Các mức phạt vi phạm trong lĩnh vực hải quan năm 2019

Đối với các nhà xuất nhập khẩu, việc coi trọng và thực hiện theo đúng quy định là một trong những nguyên tắc nghề nghiệp, bởi một khi vi phạm hậu quả sẽ khó lường trước được. Hình phạt đối với việc vi phạm không còn gói gọn trong việc phạt hành chính mà còn liên đới đến hình sự liên quốc gia.

Dưới đây là một số mức phạt vi phạm trong lĩnh vực hải quan năm 2019 được quy định:

1.Vi phạm quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế

Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Nghị định 127/2013/NĐ-CP, Khoản 3 Điều 1 Nghị định 45/2016/NĐ-CP theo mức phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với:

  • Không khai, nộp, xuất trình, cung cấp thông tin hồ sơ hải quan đúng thời hạn quy định, trừ vi phạm quy định tại Khoản 3, các Điểm a và b Khoản 4, Khoản 5 Điều này
  • Không khai bổ sung đúng thời hạn quy định khi có sự thay đổi thông tin số hiệu container hàng hóa xuất khẩu, cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất hàng, phương tiện vận chuyển hàng xuất khẩu
  • Khai giá chính thức quá thời hạn quy định đối với trường hợp chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan
  • Không tái xuất đúng thời hạn quy định phương tiện vận tải của cá nhân, tổ chức qua lại khu vực cửa khẩu để giao nhận hàng hóa

>>>>>>>> Xem thêm: học nghiệp vụ xuất nhập khẩu ngắn hạn ở đâu

Căn cứ Khoản 2 Điều 6 Nghị định 127/2013/NĐ-CP, Khoản 3 Điều 1 Nghị định 45/2016/NĐ-CP theo mức phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với: 

  • Cung cấp báo cáo kiểm toán, báo cáo tài chính; thông báo về quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế, kế toán đối với doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên không đúng thời hạn quy định
  • Báo cáo về lượng hàng hóa nhập khẩu phục vụ xây dựng nhà xưởng, hàng hóa gửi kho bên ngoài của doanh nghiệp chế xuất không đúng thời hạn quy định
  • Báo cáo về lượng hàng hóa đưa vào, đưa ra, hàng còn lưu tại cảng trung chuyển không đúng thời hạn quy định
  • Báo cáo tình hình hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan không đúng thời hạn quy định
  • Báo cáo tình hình hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan không đúng thời hạn quy định

Căn cứ Khoản 3 Điều 6 Nghị định 127/2013/NĐ-CP, Khoản 3 Điều 1 Nghị định 45/2016/NĐ-CP theo mức phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với:

  • Nộp tờ khai hải quan khi chưa có hàng hóa xuất khẩu tập kết tại địa điểm đã thông báo với cơ quan hải quan
  • Khai báo và làm thủ tục không đúng thời hạn quy định khi chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa đã được xác định thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế, hoàn thuế, không thu thuế
  • Không nộp hồ sơ không thu thuế, báo cáo quyết toán, báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa miễn thuế đúng thời hạn quy định
  • Vi phạm các quy định về thời hạn xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê, mượn khi hợp đồng gia công kết thúc hoặc hết hiệu lực
  • Không thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu đúng thời hạn quy định
  • Không thông báo đúng thời hạn quy định khi thuê tổ chức, cá nhân khác gia công lại
  • Không tái xuất, tái nhập hàng hóa đúng thời hạn quy định hoặc thời gian đã đăng ký với cơ quan hải quan, trừ vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 6 Nghị định 127/2013
  • Vi phạm quy định khác về thời hạn khai thuế theo quy định của pháp luật

Căn cứ Khoản 4 Điều 6 Nghị định 127/2013/NĐ-CP, Khoản 3 Điều 1 Nghị định 45/2016/NĐ-CP theo mức phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với:

  • Không tái xuất hàng hóa tạm nhập thuộc diện miễn thuế, hàng kinh doanh tạm nhập – tái xuất đúng thời hạn quy định
  • Không tái xuất, tái nhập phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh đúng thời hạn quy định, trừ phương tiện vận tải là ô tô chở người dưới 24 chỗ ngồi quy định tại Khoản 5 Điều này và trường hợp phương tiện vận tải của cá nhân, tổ chức qua lại khu vực cửa khẩu để giao nhận hàng hóa
  • Lưu giữ hàng hóa quá cảnh trên lãnh thổ Việt Nam quá thời hạn quy định

Căn cứ Khoản 5 Điều 6 Nghị định 127/2013/NĐ-CP, Khoản 3 Điều 1 Nghị định 45/2016/NĐ-CP theo mức Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp quá thời hạn tái xuất dưới 30 ngày; từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp quá thời hạn tái xuất từ 30 ngày trở lên đối với:   

  • Không tái xuất phương tiện vận tải nhập cảnh là ô tô chở người dưới 24 chỗ ngồi đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp xử phạt theo Điểm d Khoản 1 và Điểm b Khoản 4 Điều 6

2.Vi phạm quy định về khai hải quan   

Căn cứ Khoản 1 Điều 7 Nghị định 127/2013/NĐ-CP, Khoản 4 Điều 1 Nghị định 45/2016/NĐ-CP theo mức phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với:

  • Không khai hoặc khai sai so với thực tế về tên hàng, chủng loại, số lượng, khối lượng, xuất xứ hàng hóa là hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Căn cứ Khoản 2 Điều 7 Nghị định 127/2013/NĐ-CP, Khoản 4 Điều 1 Nghị định 45/2016/NĐ-CP theo mức phạt từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với:

  • Không khai hoặc khai sai so với thực tế về tên hàng, chủng loại, số lượng, khối lượng, chất lượng, trị giá, xuất xứ hàng hóa thuộc một trong các trường hợp: Hàng hóa từ nước ngoài vào khu phi thuế quan hoặc từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, hàng hóa từ nước ngoài vào cảng trung chuyển hoặc từ cảng trung chuyển ra nước ngoài; Hàng hóa sử dụng, tiêu hủy trong khu phi thuế quan.

Căn cứ Khoản 3 Điều 7 Nghị định 127/2013/NĐ-CP, Khoản 4 Điều 1 Nghị định 45/2016/NĐ-CP theo mức phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với:            

  • Không khai hoặc khai sai so với thực tế về tên hàng, chủng loại, xuất xứ, số lượng, khối lượng, chất lượng, trị giá đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật.

Căn cứ Khoản 4 Điều 7 Nghị định 127/2013/NĐ-CP, Khoản 4 Điều 1 Nghị định 45/2016/NĐ-CP theo mức phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với:   

  • Khai báo hàng hóa nhập khẩu theo loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu nhưng không có cơ sở sản xuất hàng gia công, cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu

Căn cứ Khoản 5 Điều 7 Nghị định 127/2013/NĐ-CP, Khoản 4 Điều 1 Nghị định 45/2016/NĐ-CP theo mức phạt từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với:

  • Khai khống về tên hàng, số lượng, trọng lượng, trị giá hàng hóa xuất khẩu; trừ hàng hóa xuất khẩu là sản phẩm gia công, sản phẩm sản xuất xuất khẩu, sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài của doanh nghiệp chế xuất, hàng kinh doanh tạm nhập – tái xuất

3.Vi phạm quy định về khai thuế

Căn cứ Khoản 1 Điều 8 Nghị định 127/2013/NĐ-CP và Khoản 5 Điều 1 Nghị định 45/2016/NĐ-CP theo mức phạt Ngoài việc nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp theo quy định còn bị phạt 10% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thuế cao hơn so với quy định của pháp luật về thuế áp dụng đối với:

  • Người nộp thuế có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu và người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ khai thuế quá 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày thông quan hàng hóa nhưng trước khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra
  • Không khai hoặc khai sai về tên hàng, chủng loại, số lượng, khối lượng, chất lượng, trị giá, mã số hàng hóa, thuế suất, mức thuế, xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhưng người nộp thuế đã tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan và trước thời điểm thông quan hàng hóa

Căn cứ Khoản 2 Điều 8 Nghị định 127/2013/NĐ-CP, Khoản 5 Điều 1 Nghị định 45/2016/NĐ-CP theo mức phạt Ngoài việc nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp theo quy định còn bị phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, không thu thuế, được hoàn cao hơn so với quy định của pháp luật về thuế được áp dụng đối với:

  • Không khai hoặc khai sai về tên hàng, chủng loại, số lượng, khối lượng, chất lượng, trị giá, mã số hàng hóa, thuế suất, mức thuế, xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cơ quan hải quan phát hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan hoặc trường hợp cơ quan hải quan phát hiện khi thanh tra, kiểm tra sau thông quan nhưng cá nhân, tổ chức vi phạm đã tự nguyện nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định trước thời điểm lập biên bản vi phạm
  • Khai sai về đối tượng không chịu thuế; đối tượng miễn thuế
  • Sử dụng hàng hóa trong hạn ngạch thuế quan không đúng quy định
  • Lập và khai không đúng các nội dung trong hồ sơ miễn thuế, hồ sơ xét miễn, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, hồ sơ xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa
  • Vi phạm quy định về quản lý nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất dẫn đến hàng hóa thực tế tồn kho thiếu so với chứng từ kế toán, sổ kế toán, hồ sơ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không thuộc trường hợp quy định tại các Điểm d, đ, e và Điểm g Khoản 1 Điều 13 Nghị định này
  • Vi phạm quy định quản lý hàng hóa trong kho bảo thuế dẫn đến hàng hóa thực tế tồn kho thiếu so với chứng từ, sổ sách kế toán mà không thuộc trường hợp quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 13 Nghị định này
  • Các hành vi không khai hoặc khai sai khác làm thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu

Mong bài viết hữu ích với bạn khi thực hiện các nghiệp vụ xuất nhập khẩu!

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các nghiệp vụ liên quan, vui lòng tham khảo bài viết về học xuất nhập khẩu ở đâu tốt đề được hướng dẫn một cách chi tiết.

>>>>>>> Bài viết tham khảo: Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất (thủ công)

Các mức phạt vi phạm trong lĩnh vực hải quan năm 2019
5 (100%) 1 vote[s]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *