CO là gì, chức năng C/O, quy trình và bộ chứng từ xin C/O

Trong bộ chứng từ hàng hóa xuất nhập khẩu không thể thiếu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O. Vậy C/O là gì, có chức năng như thế nào và quy trình xin C/O ra sao? Chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết về vấn đề này qua bài viết dưới đây.

>>>>> Xem thêm: Hóa đơn thương mại trong xuất nhập khẩu – Commercial Invoice

1. C/O là gì?

Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) là một loại chứng từ quan trọng trong xuất nhập khẩu, nó thể hiện nguồn gốc, xác nhận quốc gia, nơi sản phẩm được xuất khẩu hoặc nơi xuất xứ của một phần hoặc tất cả các bộ phận hay nguyên vật liệu được sử dụng vào quy trình hoàn thành sản phẩm.

Phòng thương mại và lãnh sự quán của quốc gia là nơi nhận trách nhiệm phát hành C/O. Giấy chứng nhận xuất xứ thường có hình thức và tiêu chuẩn chung, có mẫu sẵn tại lãnh sự quán. Ngoài một số trường hợp ngoại lệ, một số quốc gia có yêu cầu riêng về hình thức C/O cho nước mình.

Một số quốc gia yêu cầu phải có C/O cho tất cả các mặt hàng khi nhập khẩu vào nước đó, Hoa Kỳ là một ví dụ, tất cả các hàng hóa nhập khẩu vào đây phải có C/O rõ ràng.

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O – Certificate of Origin) trở thành một chứng từ quan trọng trong bộ hồ sơ xuất nhập khẩu để đảm bảo quyền ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan (hạn ngạch). Hiện Việt Nam đang áp dụng chế độ ưu đãi thương mại với hơn 70 quốc gia và vùng lãnh thổ. Trong đó có các đối tác quan trọng như Mỹ, EU, Nhật, ASEAN…

Tại Việt Nam C/O được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam (Bộ Công Thương và các cơ quan trực thuộc bộ này) cho hàng hóa xuất khẩu có xuất xứ Việt Nam theo đúng quy định pháp luật của Việt Nam về xuất xứ hàng hóa. cộng đồng xuất nhập khẩu

2. Mục đích sử dụng giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Đối với người nhập khẩu: C/O giúp người nhập khẩu được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu, giúp số tiền thuế giảm được khi có C/O là rất lớn. Trong thực tế, nhiều người nhập khẩu dùng rất nhiều thủ đoạn trong kinh doanh để có được xuất xứ hàng hoá từ một nước được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu, nhất là trong trường hợp buôn bán ba bên.

Đối với người XK: C/O không giúp người xuất khẩu hưởng lợi về thuế. Chỉ một số ít chính phủ các nước đòi hỏi C/O cho hàng xuất khẩu. Lúc này C/O mang ý nghĩa của việc thông kê số lượng hàng hoá xuất khẩu. Tuy nhiên trong trường hợp bán hàng theo kiểu DDP…

Đối với Nhà nước: C/O hỗ trợ chính phủ trong việc thực thi chính cách chống phá giá, trợ giá, thống kê thương mại, duy trì hệ thống hạn ngạch, tránh gian lận thuế quan… hoặc phục vụ các hoạt động mua sắm của chính phủ theo quy định của pháp luật quốc gia đó và pháp luật quốc tế.

Ngoài ra còn có một loại C/O được làm bởi người xuất khẩu, chỉ nhằm mục đích làm đầy đủ các giấy tờ liên quan đến lô hàng mà không phải do yêu cầu của hải quan hay chính phủ nước nhập khẩu.

3. Các loại C/O

Có hai loại C/O chính:

C/O không ưu đãi: tức là C/O bình thường, nó xác nhận rằng xuất xứ của một sản phẩm cụ thể nào từ một nước nào đó.

C/O ưu đãi: là C/O cho phép sản phẩm được cắt giảm hoặc miễn thuế sang các nước mở rộng đặc quyền này. Ví dụ như: Ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP), Chứng nhận ưu đãi thịnh vượng chung (CPC), Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT),…

Theo danh sách của UNCTAD (United Nations Conference on Trade and Development ): Việt Nam không nằm trong danh sách các nước được hưởng ưu đãi GSP của Australia, Estonia và Mỹ.

Các mẫu C/O:                                                     

C/O form A: hàng xuất khẩu sang các nước cho Việt Nam hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập GSP

C/O form A

CO form A

Mẫu C/O form A

C/O form D: hàng xuất khẩu sang các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định CEPT

C/O form E: hàng xuất khẩu sang Trung Quốc và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN – Trung Quốc

C/O form S: hàng xuất khẩu sang Lào thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định Việt Nam – Lào

C/O form AK: hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN-Hàn Quốc

C/O form GSTP: hàng xuất khẩu sang các nước tham gia hệ thống ưu đãi thương mại toàn cầu (GSTP) cho Việt Nam hưởng ưu đãi GSTP

C/O form B: hàng xuất khẩu sang tất cả các nước, cấp theo quy định xuất xứ không ưu đãi

C/O form ICO: cấp cho sản phẩm từ cà phê trồng và thu hoạch tại Việt Nam xuất khẩu sang tất cả các nước theo quy định của Tổ chức cà phê thế giới (ICO)

C/O form AANZ: hàng xuất khẩu theo biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Khu vực Thương mại tự do ASEAN-Úc-New Zealand.

C/O form VJ: hàng xuất theo biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản.

C/O form VJ

C/O form AJ: hàng xuất khẩu theo biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN-Nhật Bản.

C/O form AI: hàng xuất khẩu theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hoá ASEAN-Ấn Độ.

C/O form Textile (gọi tắt là form T) cấp cho hàng dệt may xuất khẩu sang EU theo hiệp định dệt may Việt Nam-EU.

C/O form Mexico: (thường gọi là anexo III) cấp cho hàng dệt may, giày dép xuất khẩu sang Mexico theo quy định của Mexico

C/O form Venezuela: cấp cho hàng xuất khẩu sang Venezuela theo quy định của Venezuela

C/O form Peru: cấp cho hàng giày dép xuất khẩu sang Peru theo quy định của Peru

C/O form DA59: cấp cho một ố hàng hóa đi Nam Phi.

4. Cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Việt Nam:

Tại Việt Nam, cơ quan có thẩm quyền cấp C/O bao gồm:

Bộ Công thương là cơ quan Tổ chức việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu; trực tiếp cấp hoặc ủy quyền cho Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các tổ chức khác thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Cụ thể:

  • Các phòng quản lý xuất nhập khẩu của Bộ Công thương, một số ban quản lý các khu chế xuất, khu công nghiệp được Bộ Công thương ủy quyền thực hiện việc cấp các loại C/O sau: C/O form A hàng giày dép xuất khẩu sang EU; C/O form D; C/O form E; C/O form S; C/O form AK; C/O form AJ; C/O form VJ; C/O form AI; C/O form AANZ; C/O form VC.
  • Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (Trung tâm Xác nhận Chứng từ Thương mại) có thẩm quyền cấp các loại C/O còn lại (trong đó gồm cả C/O form B hàng giày dép xuất khẩu sang EU).

5. Bộ hồ sơ xin cấp C/O 

  • Ðơn đề nghị cấp C/O (1 bản, theo mẫu)
  • Các tờ C/O đã kê khai hoàn chỉnh : tối thiểu 4 bản (1 bản chính và 1 bản copy đơn vị C/O chuyển khách hàng, 1 bản copy đơn vị C/O lưu, 1 bản copy cơ quan cấp C/O lưu. Riêng form ICO làm thêm 1 bản First copy để VCCI chuyển cho Tổ chức cà phê quốc tế ICO).
  • Các chứng từ xuất khẩu (chứng minh hàng xuất khẩu từ Việt Nam)
  • Giấy phép xuất khẩu (nếu có)
  • Tờ khai hải quan hàng xuất
  • Giấy chứng nhận xuất khẩu (nếu có)
  • Invoice (hoặc invoice có thị thực VISA đối với hàng dệt may XK sang Hoa Kỳ quản lý hạn ngạch)
  • Vận đơn
  • Các chứng từ giải trình và chứng minh nguồn gốc xuất xứ Việt Nam của hàng hóa:

         +Chứng từ mua bán, ủy thác xuất khẩu, thành phẩm.

         + Ðịnh mức hải quan (nếu có)

         + Bảng kê khai nguyên liệu sử dụng (theo mẫu)

         + Chứng từ nhập, hoặc mua nguyên liệu

          + Quy trình sản xuất tóm tắt (trong trường hợp quy định xuất xứ có quy định liên quan, hoặc khi các chứng từ khác chưa thể hiện rõ xuất xứ của hàng hóa).

          + Giấy kiểm định (hoặc giám định) của cơ quan chuyên ngành chức năng (trong trường hợp quy định xuất xứ có quy định liên quan, hoặc khi các chứng từ khác chưa thể hiện rõ xuất xứ của hàng hóa).

Ngoài ra, trong trường hợp cần thiết để làm rõ xuất xứ hàng hóa, VCCI có thể yêu cầu xuất trình thêm các chứng từ khác như công văn giải trình một vấn đề cụ thể, hợp đồng, L/C, . hoặc các mẫu vật, mẫu hình của sản phẩm, nguyên liệu sử dụng, hoặc tiến hành kiểm tra thực tế sản xuất sản phẩm,..

Ðối với các đơn vị lần đầu xin C/O, cần phải lập và nộp thêm Hồ sơ đơn vị C/O (Thương nhân, Tổ chức, Cá nhân; Danh mục cơ sở sản xuất; Đăng ký đại diện liên hệ, ký trên chứng từ hồ sơ C/O và mẫu dấu, chữ ký). Các thay đổi trong quá trình hoạt động phải thông báo kịp thời để lưu bổ sung vào hồ sơ. học chứng chỉ kế toán

Các chứng từ do cơ quan khác phát hành (vận đơn, tờ khai hải quan, giấy phép xuất khẩu,.) đơn vị nộp bản photo sao y, và xuất trình bản chính để đối chiếu.

Hồ sơ C/O đơn vị phải lưu đầy đủ (ít nhất như bộ đã nộp tại VCCI) trong thời gian tối thiểu 5 năm, và phải lưu bản C/O copy mộc đỏ do VCCI cấp (bản photo sao y chỉ có giá trị tham khảo, không có giá trị đối chiếu).

Lưu ý: cần phải khai báo chính xác trên tất cả các chứng từ liên quan đến việc cấp C/O. Nội dung các chứng từ phải xác thực, hợp lệ và thống nhất.

Mong rằng những chia sẻ trên đây đã hữu ích với bạn.

Để hiểu rõ hơn các nghiệp vụ về xuất nhập khẩu, bạn có thể tham gia các khóa học xuất nhập khẩu để được trực tiếp giảng dạy bởi những người có nhiều năm kinh nghiệm trong nghề, họ sẽ chia sẻ những kiến thức và kĩ năng cần thiết trong ngành nghề này cho bạn. lộ trình học xuất nhập khẩu cho người chưa biết gì

Bài viết tham khảo: Khóa học xuất nhập khẩu

CO là gì, chức năng C/O, quy trình và bộ chứng từ xin C/O
5 (100%) 2 votes

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *