Danh sách mặt hàng chịu thuế xuất khẩu

Trong xuất nhập khẩu hàng hóa, thông thường người ta chỉ nghe đến thuế nhập khẩu, chỉ có một số ít hàng hóa không được khuyến khích xuất nhập khẩu sẽ phải chịu thuế. Vậy những mặt hàng nào phải chịu thuế xuất khẩu? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

>>>>> Xem thêm: Một số chính sách mới về xuất nhập khẩu có hiệu lực từ tháng 01/2018

1.Quy định về mặt hàng chịu thuế xuất khẩu

Mặt hàng chịu thuế xuất khẩu .Biểu thuế xuất khẩu hiện hành được quy định tại Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính Phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.

Các mặt hàng chịu thuế xuất khẩu được quy định tại Phụ lục I – Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế của nghị định 125/2017/NĐ-CP. khóa học xuất nhập khẩu ở Hà Nội

Với chính sách ưu tiên xuất khẩu hiện nay, đa số các mặt hàng khi xuất khẩu đều không thuộc danh mục mặt hàng chịu thuế xuất khẩu hoặc thuế xuất khẩu hàng hóa bằng 0%. Tuy nhiên, những mặt hàng như khoáng sản, da sống hoặc những sản vật quý hiếm cần bảo vệ và hạn chế xuất khẩu thì thương nhân khi xuất khẩu phải chịu thuế xuất khẩu. cộng đồng xuất nhập khẩu

mặt hàng chịu thuế xuất khẩu

Dưới đây là bảng danh mục tham khảo các mặt hàng chịu thuế xuất khẩu khi xuất hàng ra khỏi biên giới Việt Nam.

Để biết chính xác thuế suất, doanh nghiệp cần xác định chính xác mã HS và tra cứu Nghị định 125/2

2.Danh sách một số mặt hàng chịu thuế xuất khẩu

STT Mã hàng Mô tả hàng hóa Thuế suất tiêu biểu trong phân nhóm
16 12.11 Các loại cây và các bộ phận của cây (kể cả hạt và quả), chủ yếu dùng làm nước hoa, làm dược phẩm hoặc thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm hoặc các mục đích tương tự, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa cắt, nghiền hoặc xay thành bột. Trầm hương, kỳ nam: 20%
20 2502.00.00 Pirít sắt chưa nung. 10
21 2503.00.00 Lưu huỳnh các loại, trừ lưu huỳnh thăng hoa, lưu huỳnh kết tủa và lưu huỳnh dạng keo. 10
22 25.04 Graphit tự nhiên. 10%
23 25.05 Các loại cát tự nhiên, đã hoặc chưa nhuộm màu, trừ cát chứa kim loại thuộc Chương 26. 5 – 30%
24 25.06 Thạch anh (trừ cát tự nhiên); quartzite, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ được cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông). 10%
25 2507.00.00 Cao lanh và đất sét cao lanh khác, đã hoặc chưa nung. 10%
26 25.08 Đất sét khác (không kể đất sét trương nở thuộc nhóm 68.06), andalusite, kyanite và sillimanite, đã hoặc chưa nung; mullite; đất chịu lửa (chamotte) hay đất dinas. 10%
27 2509.00.00 Đá phấn. 17%
28 25.10 Canxi phosphat tự nhiên, canxi phosphat nhôm tự nhiên và đá phấn có chứa phosphat. 5 – 40%
29 25.11 Bari sulphat tự nhiên (barytes); bari carbonat tự nhiên (witherite), đã hoặc chưa nung, trừ bari oxit thuộc nhóm 28.16. 10%
30 2512.00.00 Bột hóa thạch silic (ví dụ, đất tảo cát, tripolite và diatomite) và đất silic tương tự, đã hoặc chưa nung, có trọng lượng riêng biểu kiến không quá 1. 15%
31 25.13 Đá bọt; đá nhám; corundum tự nhiên, ngọc thạch lựu (garnet) tự nhiên và đá mài tự nhiên khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt. 10%
32 2514.00.00 Đá phiến, đã hoặc chưa đẽo thô hay mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông). 17%
33 25.15 Đá hoa (marble), đá travertine, ecaussine và đá vôi khác để làm tượng đài hoặc đá xây dựng có trọng lượng riêng biểu kiến từ 2,5 trở lên, và thạch cao tuyết hoa, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa hay bằng cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông). 17 – 30%
34 25.16 Đá granit, đá pocfia, bazan, đá cát kết (sa thạch) và đá khác để làm tượng đài hay đá xây dựng, đã hoặc chưa đẽo thô hay mới chỉ cắt bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông). 17 – 30%
35 25.17 Đá cuội, sỏi, đá đã vỡ hoặc nghiền, chủ yếu để làm cốt bê tông, để rải đường bộ hay đường sắt hoặc đá ballast, đá cuội nhỏ và đá lửa tự nhiên (flint) khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt; đá dăm từ xỉ, từ xỉ luyện kim hoặc từ phế thải công nghiệp tương tự, có hoặc không kết hợp với các vật liệu trong phần đầu của nhóm này; đá dăm trộn nhựa đường, đá ở dạng viên, mảnh và bột, làm từ các loại đá thuộc nhóm 25.15 hoặc 25.16, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt. 5 – 17%
36 25.18 Dolomite, đã hoặc chưa nung hoặc thiêu kết, kể cả dolomite đã đẽo thô hay mới chỉ cắt bằng cưa hoặc các cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông); hỗn hợp dolomite dạng nén. 10%
37 25.19 Magiê carbonat tự nhiên (magiesite); magiê ôxít nấu chảy; magiê ôxít nung trơ (thiêu kết), có hoặc không thêm một lượng nhỏ ôxít khác trước khi thiêu kết; magiê ôxít khác, tinh khiết hoặc không tinh khiết. 10%
38 25.20 Thạch cao; thạch cao khan; thạch cao plaster (bao gồm thạch cao nung hay canxi sulphat đã nung), đã hoặc chưa nhuộm màu, có hoặc không thêm một lượng nhỏ chất xúc tác hay chất ức chế. 10%
39 2521.00.00 Chất gây chảy gốc đá vôi; đá vôi và đá có chứa canxi khác, dùng để sản xuất vôi hay xi măng. 17%
40 25.22 Vôi sống, vôi tôi và vôi chịu nước, trừ oxit canxi và hydroxit canxi thuộc nhóm 28.25. 5%
41 25.24 Amiăng. 10%
42 25.25 Mi ca, kể cả mi ca tách lớp; phế liệu mi ca. 5%
43 25.26 Quặng steatit tự nhiên, đã hoặc chưa đẽo thô hoặc mới chỉ cắt, bằng cưa hay các cách khác, thành các khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông); talc. 30%
44 2528.00.00 Quặng borat tự nhiên và tinh quặng borat (đã hoặc chưa nung), nhưng không kể borat tách từ nước biển tự nhiên; axit boric tự nhiên chứa không quá 85% H3BO3 tính theo trọng lượng khô. 10%
45 25.29 Tràng thạch (đá bồ tát); lơxit (leucite), nephelin và nephelin xienit; khoáng florit. 10%
46 25.30 Các chất khoáng chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác. 10 – 30%
47 26.01 Quặng sắt và tinh quặng sắt, kể cả pirit sắt đã nung. 20 – 40%
48 2602.00.00 Quặng mangan và tinh quặng mangan, kể cả quặng mangan chứa sắt và tinh quặng mangan chứa sắt với hàm lượng mangan từ 20% trở lên, tính theo trọng lượng khô. 40%
49 2603.00.00 Quặng đồng và tinh quặng đồng. 40%
50 26.04 Quặng niken và tinh quặng niken. 20 – 30%
51 26.05 Quặng coban và tinh quặng coban. 20 – 30%
52 26.06 Quặng nhôm và tinh quặng nhôm. 20 – 30%
53 2607.00.00 Quặng chì và tinh quặng chì. 40%
54 2608.00.00 Quặng kẽm và tinh quặng kẽm. 40%
55 26.09 Quặng thiếc và tinh quặng thiếc. 20 – 30%
56 2610.00.00 Quặng crôm và tinh quặng crôm. 30%
57 2611.00.00 Quặng vonfram và tinh quặng vonfram. 20 – 30%
58 26.12 Quặng urani hoặc quặng thori và tinh quặng urani hoặc tinh quặng thori. 20 – 30%
59 26.13 Quặng molipden và tinh quặng molipden. 20 – 30%
60 26.14 Quặng titan và tinh quặng titan. 30 – 40%
61 26.15 Quặng niobi, tantali, vanadi hay zircon và tinh quặng của các loại quặng đó. 10 -30%
62 26.16 Quặng kim loại quý và tinh quặng kim loại quý. 20 – 30%
63 26.17 Các quặng khác và tinh quặng của các quặng đó. 20 – 30%
64 2618.00.00 Xỉ hạt (xỉ cát) từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép. 5%
65 26.19 Xỉ, xỉ luyện kim (trừ xỉ hạt), vụn xỉ và các phế thải khác từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép. 5%
66 26.20 Xỉ, tro và cặn (trừ loại thu được từ quá trình sản xuất sắt hoặc thép), có chứa kim loại, arsen hoặc các hợp chất của chúng. 5%
67 26.21 Xỉ và tro khác, kể cả tro tảo biển (tảo bẹ); tro và cặn từ quá trình đốt rác thải đô thị. 0 – 5%
68 27.01 Than đá; than bánh, than quả bàng và nhiên liệu rắn tương tự sản xuất từ than đá. 10%
69 27.02 Than non, đã hoặc chưa đóng bánh, trừ than huyền. 15%
70 27.03 Than bùn (kể cả bùn rác), đã hoặc chưa đóng bánh. 15%
71 27.04 Than cốc và than nửa cốc luyện từ than đá, than non hoặc than bùn, đã hoặc chưa đóng bánh; muội bình chưng than đá. 10%
72 27.09 Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, ở dạng thô. 10%
80 28.04 Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác. 0 – 5%
81 28.17 Kẽm oxit; kẽm peroxit. 0 – 5%
82 28.18 Corundum nhân tạo, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; ôxit nhôm; hydroxit nhôm. 2%
83 28.23 Titan oxit. 10%
3824.99.99.10 – – – – – Bột cacbonat canxi có tráng phủ axit stearic, được sản xuất từ loại đá thuộc nhóm 25.15, có kích thước hạt dưới 1 mm 5
92 41.01 Da sống của động vật họ trâu bò (kể cả trâu) hoặc động vật họ ngựa (tươi, hoặc muối, khô, ngâm vôi, axit hóa hoặc được bảo quản cách khác, nhưng chưa thuộc, chưa làm thành da giấy hoặc gia công thêm), đã hoặc chưa khử lông hoặc lạng xẻ. 10%
93 41.02 Da sống của cừu hoặc cừu non (tươi, hoặc muối, khô, ngâm vôi, axit hóa hoặc được bảo quản cách khác, nhưng chưa thuộc, chưa làm thành da giấy hoặc gia công thêm), có hoặc không còn lông hoặc lạng xẻ, trừ các loại đã ghi ở Chú giải 1(c) của Chương này. 5%
94 41.03 Da sống của loài động vật khác (tươi, hoặc muối, khô, ngâm vôi, axit hóa hoặc được bảo quản cách khác, nhưng chưa thuộc, chưa làm thành da giấy hoặc gia công thêm), đã hoặc chưa khử lông hoặc lạng xẻ, trừ các loại đã loại trừ trong Chú giải 1(b) hoặc 1(c) của Chương này. 0 -10%
103 44.01 Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc các dạng tương tự; vỏ bào hoặc dăm gỗ; mùn cưa và phế liệu gỗ, đã hoặc chưa đóng thành khối, bánh (briquettes), viên hoặc các dạng tương tự. 0 – 2 -5%
104 44.02 Than củi (kể cả than đốt từ vỏ quả hoặc hạt), đã hoặc chưa đóng thành khối. 0 – 5 -10%
105 44.03 Gỗ cây dạng thô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc dác gỗ hoặc đẽo vuông thô. 25%
106 44.04 Gỗ đai thùng; cọc chẻ; sào, cột và cọc bằng gỗ, vót nhọn nhưng không xẻ dọc; gậy gỗ, đã cắt thô nhưng chưa tiện, uốn cong hoặc gia công cách khác, phù hợp cho sản xuất ba toong, cán ô, chuôi, tay cầm dụng cụ hoặc tương tự; nan gỗ (chipwood) và các dạng tương tự. 5%
107 44.06 Tà vẹt đường sắt hoặc đường xe điện (thanh ngang) bằng gỗ. 20%
108 44.07 Gỗ đã cưa hoặc xẻ theo chiều dọc, lạng hoặc bóc, đã hoặc chưa bào, chà nhám hoặc ghép nối đầu, có độ dày trên 6 mm. 25%
109 44.08 Tấm gỗ để làm lớp mặt (kể cả những tấm thu được bằng cách lạng gỗ ghép), để làm gỗ dán hoặc để làm gỗ ghép tương tự khác và gỗ khác, đã được xẻ dọc, lạng hoặc bóc tách, đã hoặc chưa bào, chà nhám, ghép hoặc nối đầu, có độ dày không quá 6 mm. 10%
110 44.09 Gỗ (kể cả gỗ thanh và viền dải gỗ trang trí (friezes) để làm sàn packê (parquet flooring), chưa lắp ghép) được tạo dáng liên tục (làm mộng, soi rãnh, bào rãnh, vát cạnh, ghép chữ V, tạo gân, gờ dạng chuỗi hạt, tạo khuôn hình, tiện tròn hoặc gia công tương tự) dọc theo các cạnh, đầu hoặc bề mặt, đã hoặc chưa bào, chà nhám hoặc nối đầu. 5%
123 71.02 Kim cương, đã hoặc chưa được gia công, nhưng chưa được gắn hoặc nạm dát. 5 – 15%
124 71.03 Đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý, đã hoặc chưa được gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; đá quý (trừ kim cương) và đá bán quý chưa được phân loại, đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển. 5 – 15%
125 71.04 Đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp hoặc tái tạo, đã hoặc chưa gia công hoặc phân loại nhưng chưa xâu thành chuỗi, chưa gắn hoặc nạm dát; đá quý hoặc đá bán quý tổng hợp hoặc tái tạo chưa phân loại, đã được xâu thành chuỗi tạm thời để tiện vận chuyển. 5 -10%
126 71.05 Bụi và bột của đá quý hoặc đá bán quý tự nhiên hoặc tổng hợp. 2%
127 71.06 Bạc (kể cả bạc được mạ vàng hoặc bạch kim), chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc dạng bột. 5%
129 71.08 Vàng (kể cả vàng mạ bạch kim) chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm, hoặc ở dạng bột. 2%
134 71.13 Đồ trang sức và các bộ phận của đồ trang sức, bằng kim loại quý hoặc kim loại được dát phủ kim loại quý. 0 -2% (áp dụng với sản phẩm bằng vàng, có hàm lượng vàng từ 95% trở lên)
135 71.14 Đồ kỹ nghệ vàng hoặc bạc và các bộ phận của đồ kỹ nghệ vàng bạc, bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý. 0 -2% (áp dụng với sản phẩm bằng vàng, có hàm lượng vàng từ 95% trở lên)
136 71.15 Các sản phẩm khác bằng kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý. 0 -2% (áp dụng với sản phẩm bằng vàng, có hàm lượng vàng từ 95% trở lên)
140 72.04 Phế liệu và mảnh vụn sắt; thỏi đúc phế liệu nấu lại từ sắt hoặc thép. 15 -17%
144 74.01 Sten đồng; đồng xi măng hóa (đồng kết tủa). 15 -20%
145 7402.00.00 Đồng chưa tinh luyện; cực dương đồng dùng cho điện phân tinh luyện. 5
146 74.03 Đồng tinh luyện và hợp kim đồng, chưa gia công. 10 – 20%
147 74.04 Phế liệu và mảnh vụn của đồng. 22%
148 7405.00.00 Hợp kim đồng chủ. 15%
149 74.06 Bột và vảy đồng. 15%
150 74.07 Đồng ở dạng thanh, que và dạng hình. 5%
160 75.01 Sten niken, oxit niken thiêu kết và các sản phẩm trung gian khác của quá trình luyện niken. 5%
161 75.02 Niken chưa gia công. 5%
162 75.03 Phế liệu và mảnh vụn niken. 20 -22%
163 7504.00.00 Bột và vảy niken. 5%
164 75.05 Niken ở dạng thanh, que, hình và dây. 0 -5%
168 76.01 Nhôm chưa gia công. 5%
169 76.02 Phế liệu và mảnh vụn nhôm. 20 -22%
170 76.03 Bột và vảy nhôm. 10%
171 76.04 Nhôm ở dạng thanh, que và hình. 5%
172 76.05 Dây nhôm. 5%
173 76.06 Nhôm ở dạng tấm, lá và dải, chiều dày trên 0,2 mm. 0 -20% (áp dụng với dải nhôm cuộn)
184 78.01 Chì chưa gia công. 5 -15%
185 78.02 Phế liệu và mảnh vụn chì. 20 -22%
186 78.04 Chì ở dạng tấm, lá, dải và lá mỏng; bột và vảy chì. 5%
187 78.06 Các sản phẩm khác bằng chì. 0 -5%
188 79.01 Kẽm chưa gia công. 5 -10%
189 79.02 Phế liệu và mảnh vụn kẽm. 20 -22%
190 79.03 Bột, bụi và vảy kẽm. 5%
191 79.04 Kẽm ở dạng thanh, que, hình và dây. 5%
192 79.05 Kẽm ở dạng tấm, lá, dải và lá mỏng. 5%
194 80.01 Thiếc chưa gia công 5 -10%
195 80.02 Phế liệu và mảnh vụn thiếc. 20 -22%
196 80.03 Thiếc ở dạng thanh, que, dạng hình và dây. 5%
197 80.07 Các sản phẩm khác bằng thiếc. 0 -5%
198 81.01 Vonfram và các sản phẩm làm từ vonfram, kể cả phế liệu và mảnh vụn. 5 -22%
199 81.02 Molypđen và các sản phẩm làm từ molypđen, kể cả phế liệu và mảnh vụn. 5%
8102.94.00 – – Molypđen chưa gia công, kể cả thanh và que thu được từ quá trình thiêu kết 5%
200 81.03 Tantan và các sản phẩm làm từ tantan, kể cả phế liệu và mảnh vụn. 5 -22%
201 81.04 Magie và các sản phẩm của magie, kể cả phế liệu và mảnh vụn. 15 – 22%
202 81.05 Coban sten và các sản phẩm trung gian khác từ luyện coban; coban và các sản phẩm bằng coban, kể cả phế liệu và mảnh vụn. 5 -22%
203 81.06 Bismut và các sản phẩm làm từ bismut, kể cả phế liệu và mảnh vụn. 5 -22%
204 81.07 Cađimi và các sản phẩm làm từ cađimi, kể cả phế liệu và mảnh vụn. 5 -22%
205 81.08 Titan và các sản phẩm làm từ titan, kể cả phế liệu và mảnh vụn. 5 -22%
206 81.09 Zircon và các sản phẩm làm từ zircon, kể cả phế liệu và mảnh vụn. 5 -22%
207 81.10 Antimon và các sản phẩm làm từ antimon, kể cả phế liệu và mảnh vụn. 5 -22%
208 81.11 Mangan và các sản phẩm làm từ mangan, kể cả phế liệu và mảnh vụn. 5 -22%
209 81.12 Beryli, crôm, germani, vanadi, gali, hafini, indi, niobi (columbi), reni và tali, và các sản phẩm từ các kim loại này, kể cả phế liệu và mảnh vụn. 5 -22%
210 8113.00.00 Gốm kim loại và các sản phẩm làm từ gốm kim loại, kể cả phế liệu và mảnh vụn. 5 -22%
211 Vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm (gọi chung là hàng hóa) không quy định ở trên có giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên 5

Mong rằng chia sẻ này hữu ích với bạn. học kế toán trưởng ở đâu

>>>>>Bài viết tham khảo: Xuất nhập khẩu Lê Ánh có tốt không

Danh sách mặt hàng chịu thuế xuất khẩu
5 (100%) 1 vote

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *